Câu hỏiLàm thế nào để giảm thiểu chi phí tính toán prefill và dung lượng KV cache lớn vốn là nút thắt cổ chai trong các tác vụ agentic dài hạn?
Bài báo giới thiệu DeepSeek-V4.1-Flash, một mô hình Mixture-of-Experts đa phương thức với 552B tham số nền tảng hỗ trợ ngữ cảnh một triệu token. Kiến trúc Causal Encoder-Decoder của mô hình chỉ kích hoạt 8B tham số trong giai đoạn prefill và 16B trong giai đoạn decode. Để nén KV cache, mô hình kết hợp cơ chế tái sử dụng KV cache đa tầng trong Compressed Sparse Attention 2 cùng định dạng FP4 KV caching, qua đó giảm dung lượng xuống còn 890 byte mỗi token. Thêm vào đó, tối ưu hóa SWA Bounded Replay hạ dung lượng KV cache lưu trữ bền vững xuống khoảng 1/8 so với phiên bản DeepSeek-V4-Flash trên kho dữ liệu 45T token.
Mô hình sở hữu 552B tham số nền tảng (backbone parameters) và hỗ trợ ngữ cảnh lên tới một triệu token.
Kích hoạt 16B tham số mỗi token trong giai đoạn decode nhưng chỉ 8B tham số trong giai đoạn prefill.
Giảm dung lượng KV cache toàn cục xuống còn 890 byte mỗi token, tương đương khoảng 1/4 so với DeepSeek-V4-Flash.
Câu hỏiLàm thế nào các agent số có thể tự cải thiện đệ quy trong các môi trường mới chưa từng thấy mà không cần cập nhật tham số mô hình?
Nhóm tác giả giới thiệu RSIAgent, một framework đa agent không cần huấn luyện (training-free) để tự cải thiện đệ quy thông qua việc xây dựng bộ nhớ tự động. RSIAgent phối hợp các agent lập lịch, tác nhân và thẩm định để khám phá môi trường liên tục, xác thực kết quả và lưu giữ kiến thức đặc thù, bao gồm mối quan hệ nhân quả tái sử dụng được. Framework áp dụng chiến lược khám phá rộng rồi sâu để tìm cấu trúc môi trường và các ca khó. Bộ nhớ thu được bị đóng băng và tái sử dụng trực tiếp cho các tác vụ hạ nguồn. Kết quả trên OSWorld-v2 và Agent's Last Exam cho thấy RSIAgent giúp các mô hình nguồn mở như Kimi-K3 và GLM-5.3 vượt qua các mô hình nguồn đóng hàng đầu như GPT-6.
RSIAgent là một framework đa agent không cần huấn luyện cho phép tự cải thiện đệ quy thông qua xây dựng bộ nhớ tự động.
Chiến lược khám phá rộng rồi sâu kết hợp khám phá song song để tìm cấu trúc môi trường và khai thác các ca khó.
Thực nghiệm trên OSWorld-v2 và Agent's Last Exam cho thấy Kimi-K3 và GLM-5.3 vượt qua các mô hình nguồn đóng hàng đầu bao gồm GPT-6.
Câu hỏiCác thành phần cốt lõi của harness như quản lý ngữ cảnh, lập kế hoạch và không gian hành động ảnh hưởng như thế nào đến hiệu năng của agent lập trình?
Nhóm nghiên cứu đánh giá cấu phần của harness cho agent lập trình bằng cách giữ nguyên vòng lặp thực thi và thay đổi ba yếu tố: lập kế hoạch, không gian hành động và quản lý ngữ cảnh. Trên bốn mô hình và 176 cấu hình kết hợp trên SWE-Bench Verified và Terminal-Bench 2.1, họ phát hiện rằng quản lý ngữ cảnh ngăn chặn lỗi tràn ngữ cảnh và mang lại giá trị lớn nhất khi ngân sách ngữ cảnh eo hẹp. Lược bỏ dựa trên quy tắc kết hợp tóm tắt LLM đạt hiệu quả cao nhất. Lập kế hoạch đóng vai trò tiết kiệm chi phí cho mô hình mạnh thay vì tăng độ chính xác. Cuối cùng, giao diện chỉ dùng bash (bash-only) giúp các mô hình có khả năng bash đạt chi phí thấp hơn đáng kể mà vẫn duy trì hiệu năng tốt.
Quản lý ngữ cảnh ngăn chặn lỗi tràn ngữ cảnh và cực kỳ giá trị khi ngân sách cửa sổ ngữ cảnh eo hẹp.
Lập kế hoạch chuyển từ công cụ tăng độ chính xác cho mô hình yếu thành công cụ tiết kiệm chi phí cho mô hình mạnh.
Giao diện chỉ dùng bash cho phép các mô hình có khả năng bash đạt chi phí thấp hơn đáng kể trên các tác vụ dòng lệnh.
Vfrz69 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
04Confidence Comes from Experience: Experiential Confidence Estimation from Reasoning to Agents0,95
Câu hỏiLàm thế nào để cải thiện độ tin cậy của mô hình ngôn ngữ bằng cách tận dụng lịch sử trải nghiệm quá khứ thay vì chỉ dựa vào quá trình suy luận hiện tại?
Công trình này giới thiệu XConf, một phương pháp ước tính độ tin cậy dựa trên kinh nghiệm quá khứ (experiential confidence), giúp cải thiện khả năng đánh giá độ chính xác của mô hình ngôn ngữ mà không cần truy cập logit hay cập nhật trọng số. XConf lưu trữ các tập nhật ký gồm nhiệm vụ trước đây, sự suy ngẫm, độ tin cậy đã nêu, kết quả và bài học rút ra. Khi gặp nhiệm vụ mới, hệ thống truy xuất các tập tương tự để tra cứu tỷ lệ thành công lịch sử, sau đó cho mô hình phản hồi lại để điều chỉnh độ tin cậy. Kết quả thực nghiệm trên các benchmark cho thấy XConf đánh bại hoặc tương đương với phương pháp self-consistency mười mẫu trên 23 trong tổng số 24 so sánh, giảm lỗi hiệu chuẩn và cải thiện tỷ lệ thành công của agent khi loại bỏ 10% các trường hợp ít tự tin nhất.
XConf đánh bại hoặc tương đương với mười mẫu self-consistency về khả năng phân biệt (AUROC) trên 23 trong tổng số 24 so sánh.
Việc từ chối 10% các trường hợp ít tự tin nhất giúp nâng tỷ lệ thành công của agent lên tới 8,7 điểm.
caiqizh56 upvote15 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
05Agent as Policy for Robotic Manipulation0,95
Câu hỏiLiệu một agent đa năng có thể trực tiếp đóng vai trò là chính sách điều khiển robot vật lý trong suốt quá trình thực thi nhiệm vụ không?
Nghiên cứu giới thiệu Agent as Policy (AGP), một framework cho phép agent đa năng tự điều khiển robot vật lý thông qua việc giải thích hình ảnh, viết chương trình thực thi, phát hành lệnh chuyển động và tự sửa đổi hành động dựa trên kết quả vật lý. AGP kết hợp khả năng suy luận và lập trình của agent vào vòng lặp tương tác liên tục với thế giới thực mà không cần huấn luyện riêng cho từng nhiệm vụ hay môi trường cụ thể. Thử nghiệm trên các tác vụ như lắp ráp từ video của người, xây dựng khối từ ảnh mục tiêu, xoay xúc xắc và gấp khăn bimanual, AGP đạt tỷ lệ thành công 100%, 100% và 80% trên ba cấu hình xây dựng khối khác nhau.
AGP đạt tỷ lệ thành công 100%, 100% và 80% trên ba cấu hình xây dựng khối.
JillJia17 upvote11 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
06Atria Dawn: The Dawn of Agentic Superintelligence0,90
Câu hỏiLàm thế nào các agent nền tảng có thể được đào tạo và tích hợp hiệu quả vào quy trình làm việc nghiên cứu và kỹ thuật thực tế?
Nhóm nghiên cứu giới thiệu Atria Dawn Preview, một mô hình ngôn ngữ agent nền tảng được thiết kế cho quy trình công việc nghiên cứu khoa học và kỹ thuật. Mô hình được huấn luyện thông qua một Verifiable Experience Pipeline kết nối các tương tác qua công cụ với môi trường thực thi và kết quả được xác minh bên ngoài. Qua 16 benchmark, Atria Dawn Preview cạnh tranh tốt với các agent hàng đầu và đạt điểm số cao nhất ở 5 benchmark. Nghiên cứu trường hợp với 769 bản ghi tác vụ từ 56 người tham gia cho thấy những người tham gia đánh giá khoảng 1/3 số tác vụ hoàn thành có sự hỗ trợ của AI là không khả thi nếu thiếu AI, cho thấy sự chuyển dịch từ thực thi cấp tác vụ sang quan hệ đối tác cấp dự án.
Atria Dawn Preview đạt điểm số cao nhất được báo cáo trên 5 trong tổng số 16 benchmark.
Phân tích 769 bản ghi tác vụ từ 56 người tham gia cho thấy khoảng một phần ba số tác vụ hoàn thành với sự hỗ trợ của AI bị đánh giá là không khả thi nếu không có AI.
KYLN24414 upvote14 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
07ModularRSI: Modular and Generalizable Recursive Harness Self-Improvement0,90
Câu hỏiLàm thế nào để cải thiện đệ quy agent harness nhằm tránh việc học vẹt benchmark và đảm bảo tính tổng quát hóa trên các nhiệm vụ chưa từng thấy?
Bài báo đề xuất ModularRSI, một framework tiến hóa harness mang tính đối kháng, theo dạng mô-đun và tách biệt hoàn toàn với benchmark đánh giá. Hệ thống phân rã harness thành năm chức năng riêng biệt như Agent Loop và Tool Use, đồng thời sử dụng 2.000 tác vụ huấn luyện thu thập ngoài đời thực. Các thử nghiệm trên TB2.0 và SWE-Bench Verified cho thấy cải thiện nhất quán trên các tác vụ trong miền lẫn ngoài miền, đồng thời hỗ trợ chuyển giao tốt qua các foundation model khác nhau.
ModularRSI tuyển chọn 2.000 tác vụ tiến hóa có thể thực thi được từ các nguồn bên ngoài, hoàn toàn tách biệt với các benchmark đánh giá hạ nguồn.
Hệ thống phân rã harness thành năm module chức năng phát triển độc lập trong phạm vi giới hạn.
Các thử nghiệm trên TB2.0 và SWE-Bench Verified cho thấy sự cải thiện nhất quán trên các tác vụ trong miền và ngoài miền chưa từng thấy.
SiweiWu190 upvote14 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
08SoL-Pi: Recursively Scaling Auto-Research Loops for Efficient Agent Harness0,90
Câu hỏiLàm thế nào để mở rộng quy mô các vòng lặp auto-research ở tầng harness nhằm tối ưu hóa lượng token sử dụng cho các coding agent hoạt động tự động?
Nghiên cứu này áp dụng cách tiếp cận tự cải tiến đệ quy (RSI) tại tầng harness nhằm giải quyết bài toán hiệu quả token cho các coding agent hoạt động suốt ngày đêm. Tác giả phát triển SoL-Pi thông qua việc mở rộng các vòng lặp auto-research trên nhiều môi trường đa dạng để trích xuất 4 cơ chế tối ưu gồm thực thi hành động, nén ngữ cảnh, xử lý quan sát và đọc được ủy quyền. Trên benchmark EdgeBench gồm 51 tác vụ, SoL-Pi đạt hiệu năng tương đương các mô hình hàng đầu nhưng giảm lượng token traffic từ 44.7-49.0% và chi phí API khoảng một phần ba.
SoL-Pi tích hợp 4 cơ chế gồm action execution, context compaction, observation handling và delegated reading.
Đạt hiệu năng tương đương Pi trên GPT-5.6 Sol và Opus 5 tại 51-task EdgeBench.
Giảm token traffic từ 44.7-49.0% và tiết kiệm chi phí API khoảng một phần ba.
Sensen0288 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
09ScienceIDE: Turning World's Scientific Codebase into Agent Learnable Environments0,90
Câu hỏiLàm thế nào để chuyển đổi kho mã khoa học khổng lồ trên thế giới thành các môi trường có thể lập trình để huấn luyện các agent khoa học?
Các tác giả giới thiệu ScienceIDE, một hệ thống hạ tầng giúp chuyển đổi mã nguồn khoa học thành các môi trường lập trình cho agent. Được dẫn dắt bởi các tiêu chí chấp nhận từ chuyên gia, các agent biến kho lưu trữ thành môi trường thực thi hỗ trợ tạo tác vụ, thực thi và kiểm định khoa học. Dựa trên các quỹ đạo tương tác đã kiểm chứng, nhóm đã huấn luyện dòng mô hình PhAI-IDE gồm các kích cỡ 72B, 9B và 4B. Dòng mô hình này đạt hiệu suất cao hơn trong việc sửa mã khoa học chưa thấy trước đó và trên các benchmark tổng quát về mã, suy luận và tri thức, chứng minh khả năng truyền tải tri thức tích cực từ kinh nghiệm khoa học sang các năng lực rộng hơn.
ScienceIDE biến kho mã khoa học thành môi trường lập trình hỗ trợ tạo tác vụ, thực thi và kiểm định.
Dòng mô hình PhAI-IDE gồm các phiên bản 72B, 9B và 4B được huấn luyện từ các quỹ đạo tương tác đã được kiểm chứng.
Mô hình cho thấy sự cải thiện trong việc sửa mã khoa học và các benchmark tổng quát về mã, suy luận và tri thức.
Lingaaaaaaa77 upvote16 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
10ProgramDistill: From Interactive Web Apps to Verifiable Reference-Guided SWE Tasks0,90
Câu hỏiLàm thế nào để tự động đánh giá các agent lập trình dựa trên hành vi tương tác thu được từ các ứng dụng web thực tế thay vì chỉ qua các hướng dẫn tĩnh?
Bài báo giới thiệu ProgramDistill, một benchmark đánh giá agent lập trình thông qua các tính năng được khám phá bằng cách tương tác với các ứng dụng tham chiếu hoạt động đầy đủ. Pipeline mine-craft-patch của họ tự động phân tách ứng dụng thành các hành vi có thể thực thi và xác minh lại qua bản vá gold mà không cần can thiệp thủ công, tạo ra 1,975 hành vi qua 26 ứng dụng và 4,063 tác vụ. Đánh giá trên chín agent mã hóa hàng đầu cho thấy GPT-6 Astra và Claude Opus 5 đạt tỷ lệ thành công lần lượt là 49.2% và 28.8% trên các workflow tích lũy khi tái tạo toàn bộ ứng dụng.
Pipeline mine-craft-patch tạo ra 1,975 hành vi được xác minh qua replay trên 26 ứng dụng và xây dựng 4,063 tác vụ tự động.
GPT-6 Astra và Claude Opus 5 đạt 49.2% và 28.8% tỷ lệ thành công trong tái tạo toàn bộ ứng dụng.
Trong tái tạo ứng dụng một phần, tỷ lệ thành công giảm từ 100% xuống 64.0% và từ 96% xuống 32% khi độ sâu khôi phục tăng từ 1 lên 8.
beanie0049 upvote16 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
11Self-Evolving Search Index0,90
Câu hỏiLàm thế nào để hệ thống truy xuất thông tin tự động tối ưu hóa và phát triển chỉ mục mà không cần sự can thiệp của con người?
Chất lượng truy xuất thông tin phụ thuộc nhiều vào các khóa chỉ mục, nhưng các chiến lược tối ưu hóa cố định thường kém hiệu quả trong các môi trường thay đổi và việc tiến hóa chỉ mục hiện tại vẫn do con người điều khiển. Nghiên cứu đề xuất SELF-INDEX, một framework cho phép chỉ mục tự tiến hóa mà không cần can thiệp thủ công. Bộ tối ưu hóa (Optimizer) tự động chẩn đoán điểm yếu truy xuất, sửa đổi có chọn lọc các khóa chỉ mục và xác thực từng bản sửa đổi trước khi cập nhật. Thêm vào đó, Query Simulator giúp chủ động khám phá các nhu cầu bổ sung ngoài các truy vấn có sẵn. Kết quả cho thấy SELF-INDEX cải thiện hiệu suất truy xuất trên nhiều tập ngữ liệu và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các agent tìm kiếm và bộ nhớ.
SELF-INDEX cho phép chỉ mục tự tiến hóa tự động thông qua việc chẩn đoán và sửa đổi các khóa chỉ mục mà không cần con người.
Query Simulator cho phép hệ thống chủ động khám phá thêm các nhu cầu truy vấn ngoài dữ liệu tối ưu hóa ban đầu.
Framework này cải thiện hiệu suất truy xuất trên nhiều tập ngữ liệu và nâng cao hiệu quả của search agents và hệ thống bộ nhớ.
augustinLib40 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
12RetireOPD: Self-Retiring On-Policy Distillation for Agentic Reinforcement Learning0,90
Câu hỏiLàm thế nào để huấn luyện các agent đa lượt bằng học tăng cường mà tránh được sự bất ổn từ thông tin đặc quyền của giáo viên?
Các agent đa lượt huấn luyện bằng học tăng cường thường sử dụng phương pháp chưng cất trực tuyến trên chính sách (OPD) với giáo viên mang kỹ năng đặc quyền để cung cấp giám sát ở cấp độ token. Tuy nhiên, thông tin đặc quyền không phải lúc nào cũng đáng tin cậy và lợi ích của giáo viên phụ thuộc vào từng giai đoạn huấn luyện. Nghiên cứu đề xuất RetireOPD (Self-Retiring On-Policy Distillation), tối ưu hóa một giáo viên có điều kiện kỹ năng trước, sau đó huấn luyện học sinh cùng với RL và OPD. Thông qua Adaptive Retirement, học sinh sẽ tự động loại bỏ giáo viên khi độ chênh lệch ngừng giảm và đạt đến một tỷ lệ thành công mục tiêu, sau đó tiếp tục huấn luyện thuần bằng RL. Trên các mô hình Qwen2.5 từ 1.5B đến 7B, RetireOPD cải thiện tỷ lệ thành công ALFWorld từ 14.1% lên 18.8% và độ chính xác WebShop từ 11.8% lên 19.0%.
RetireOPD áp dụng tính năng Adaptive Retirement để học sinh tự động loại bỏ giáo viên khi đạt đến tỷ lệ thành công mục tiêu.
Phương pháp này cải thiện tỷ lệ thành công trên ALFWorld từ 14,1% đến 18.8% so với baseline RL thuần túy trên các mô hình Qwen2.5 từ 1.5B đến 7B.
Độ chính xác trên WebShop được cải thiện từ 11.8% đến 19.0% và vượt qua chính giáo viên có điều kiện kỹ năng trong mọi thiết lập.
LZXzju37 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
13Reflect, Revise, Reuse: Training-Free Skill Evolution for GUI Agents0,90
Câu hỏiLàm thế nào để cải thiện kỹ năng của GUI agent trong quá trình chạy mà không cần huấn luyện lại mô hình?
Tác giả đề xuất EvoSkill-GUI, một framework không cần huấn luyện (training-free) cho phép GUI agent tự động cập nhật và tinh chỉnh các kỹ năng thông qua vòng lặp phản hồi reflect-revise-reuse. Mỗi kỹ năng được lưu dưới dạng một gói nhiều file chứa metadata, kế hoạch thực thi và quy tắc phục hồi lỗi. Khi triển khai, executor thực hiện chỉnh sửa ngay trong quá trình chạy còn critic cô lập chẩn đoán lỗi. Thử nghiệm trên các benchmark như MobileWorld, AndroidWorld và OSWorld cho thấy phương pháp này cải thiện đáng kể hiệu suất của mô hình cơ sở.
EvoSkill-GUI đạt mức tăng trưởng tối đa lần lượt là +16.2%, +6.0% và +10.5% trên các benchmark MobileWorld, AndroidWorld và OSWorld.
Framework hoạt động hoàn toàn không cần huấn luyện (training-free) nhờ cơ chế chỉnh sửa file kỹ năng trực tiếp qua giao diện công cụ hạn chế.
Thư viện kỹ năng sau khi tiến hóa tiếp tục mang lại lợi ích cho các tác vụ liên quan thay vì phải xây dựng lại từ đầu.
LZXzju37 upvote15 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
14Discovery Foundation Models: Toward Open-Ended Discovery Intelligence0,90
Câu hỏiLàm thế nào để chuyển dịch các foundation model từ việc giải quyết các bài toán do con người định sẵn sang khả năng tự khám phá và kiến tạo tri thức mở?
Bài báo đề xuất khái niệm Discovery Intelligence và Discovery Foundation Models (DFMs) như một hệ thống tổng quát cho việc khám phá mở. Các tác giả hiện thực hóa framework này thông qua Zetema (kết hợp động lực trạng thái nghiên cứu, cơ chế kiểm chứng và tiến hóa kỹ năng) và GALILEO (một hệ thống khép kín kết hợp lý luận Dry-Lab với thực nghiệm Wet-Lab bằng robot). Cách tiếp cận này giúp huấn luyện và đánh giá hành vi khám phá vượt ra ngoài hiệu suất trả lời cuối cùng.
DFMs hoạt động trên trạng thái nghiên cứu có thể sửa đổi và hỗ trợ bảy khả năng được ghép nối bao gồm khám phá vấn đề, xây dựng biểu diễn và cải tiến liên tục.
Zetema kết hợp động lực trạng thái nghiên cứu rõ ràng, cơ chế kiểm chứng và điều phối thí nghiệm, cùng sự tiến hóa của kỹ năng khám phá.
GALILEO tạo ra một vòng lặp khám phá vật lý khép kín kết hợp lý luận Dry-Lab, thực nghiệm Wet-Lab bằng robot và bằng chứng sinh học bên ngoài.
Lingaaaaaaa32 upvote14 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
15Sample Count Is Not Enough: Candidate-Generation Strategy Shapes the Energy and Performance of LLM Test-Time Scaling0,90
Câu hỏiChiến lược tạo ứng viên (candidate-generation) ảnh hưởng như thế nào đến chi phí năng lượng và hiệu năng của các hệ thống LLM test-time scaling?
Bài báo nghiên cứu tác động của lịch trình tạo sinh ứng viên (candidate-generation schedules) đối với test-time scaling của LLM, chỉ ra rằng số lượng ứng viên N không đủ để mô tả chi phí hệ thống. Các tác giả so sánh bốn lịch trình (1x8, 2x4, 4x2, 8x1) trong khi giữ nguyên tổng số ứng viên N = 8. Kết quả trên GPU A100 cho thấy việc thực hiện 8 lời gọi tuần tự tiêu tốn năng lượng phần cứng nhiều hơn 4.64-4.86x và có độ trễ P95 cao hơn 5.77-6.12x so với một lời gọi theo lô đơn duy nhất. Do đó, khi các ứng viên độc lập và bộ nhớ cho phép, việc gộp nhiều ứng viên vào ít lời gọi hơn sẽ hiệu quả hơn.
Trên GPU A100, tám lời gọi nối tiếp tiêu tốn năng lượng phần cứng thiết bị nhiều hơn 4.64-4.86x so với một lời gọi theo lô đơn.
Tám lời gọi nối tiếp có độ trễ P95 cao hơn 5.77-6.12x so với một lời gọi gộp duy nhất có tám ứng viên.
Tăng N từ 1 lên 8 giúp cải thiện độ chính xác thêm 8.4 điểm phần trăm cho Phi-3-mini và 18.4 điểm cho Qwen2.5-1.5B trên 500 prompt GSM8K.
iammobina29 upvote16 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
16Don't Mask the Environment: Observation Supervision Changes How Agents Explore Under RL0,90
Câu hỏiLiệu việc áp dụng giám sát lên các token quan sát trong quá trình tinh chỉnh có cải thiện cách các agent khám phá dưới học tăng cường không?
Bài báo xem xét quy chuẩn chỉ áp dụng hàm mất mát cho các token hành động do agent tạo ra trong quá trình tinh chỉnh có giám sát (SFT), và đề xuất ActObs để giám sát cả các token quan sát. Bằng cách huấn luyện mô hình dự đoán hệ quả của hành động mà không cần thêm dữ liệu hay tham số, phương pháp này ngăn chặn việc gradient hành động và quan sát trở nên trực giao. Trên Qwen3-4B, GRPO từ ActObs đạt điểm pass@k cao hơn trên Terminal-Bench 2.0 so với phương pháp chỉ dựa vào hành động. Trên Qwen3-8B, nó tăng pass@16 thêm +3.4 pp và mang lại lợi thế mở rộng sang nhiệm vụ chỉnh sửa mã nguồn đa miền trên aider-polyglot với +4.2 pp ở pass@1 tại cấu hình 4B. Giám sát chung giúp duy trì entropy tốt hơn trong suốt quá trình RL.
Trên Qwen3-8B, phương pháp này cải thiện pass@16 thêm +3.4 pp.
juzhengz28 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
17ScienceBuddy: Recursive-in-Recursive Self-Improvement for Interactive Scientific Agents0,90
Câu hỏiLàm thế nào để các AI agent tự động cải thiện qua lại giữa môi trường làm việc và trọng số mô hình?
Nhóm tác giả giới thiệu ScienceBuddy, một không gian làm việc nghiên cứu khoa học tương tác tích hợp phương pháp tự cải thiện đệ quy lồng nhau (recursive-in-recursive self-improvement). Kỹ thuật này kết hợp đồng thời sự tiến hóa của bộ công cụ hỗ trợ (harness evolution) với quá trình huấn luyện tăng cường cho mô hình (model reinforcement learning). Vòng lặp bên trong cải thiện harness khi cố định mô hình, trong khi vòng lặp bên ngoài huấn luyện mô hình dựa trên harness đã được tối ưu. Nghiên cứu cung cấp các ca thực tế trên bốn nhóm tác vụ khoa học khác nhau.
ScienceBuddy kết hợp tiến hóa harness với học tăng cường mô hình thông qua cơ chế tự cải thiện đệ quy lồng nhau.
Lingaaaaaaa27 upvote15 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
18HazardAuditor: From Executable Threats to Safer Computer-Use Agents0,90
Câu hỏiLàm thế nào để giám sát các computer-use agent đang thực thi trong các môi trường giả lập một cách đáng tin cậy ở cấp độ quyết định?
Các tác giả giới thiệu HazardAuditor, một framework thực thi giám sát các computer-use agent (như Claude Code, Codex, Hermes và OpenClaw) bằng cách chuẩn hóa các tương tác thời gian chạy của chúng thành một cấu trúc sự kiện chung. Họ chỉ ra rằng các mục tiêu huấn luyện hậu kỳ cấp token tạo ra sự mất cân bằng cấu trúc cho generative guard, khiến các đoạn giải thích dài lấn át các cập nhật gradient. Để khắc phục, họ đề xuất phương pháp Guard Policy Optimization (GuardPO), chuyển đổi kết quả an toàn thành lợi thế cấp chuỗi và chuẩn hóa các vùng giải thích và quyết định. Kết quả là framework này cải thiện độ chính xác lên đến 16.5 percentage points so với các guard trước đó.
HazardAuditor cải thiện độ chính xác lên đến 16.5 percentage points so với các guard trước đó.
Yunhao-Feng18 upvote14 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
19Grouped Value Attention: Efficient KV Caching via On-Demand Key Reconstruction0,85
Câu hỏiLàm thế nào để giảm footprint bộ nhớ và lưu lượng đọc của KV cache trong quá trình giải mã Transformer mà không làm giảm đáng kể độ chính xác?
Nhóm tác giả giới thiệu Grouped Value Attention (GVA), một kỹ thuật tối ưu hóa KV cache giúp lưu trữ các giá trị được gom nhóm (grouped values) và tái tạo khóa nội dung thông qua một phép ánh xạ tuyến tính đã học. Phép ánh xạ này có thể được hấp thụ trực tiếp vào query khi suy luận, loại bỏ nhu cầu lưu trữ khóa nội dung trong đường dẫn giải mã dự định, trong khi một kênh RoPE chia sẻ nhỏ giữ lại thông tin vị trí. Ở quy mô 350M tham số với 30B token FineWeb-Edu, biến thể vị trí 16 chiều đạt độ chính xác trung bình 44,18 trên năm tác vụ, so với 44,36 của GQA và 43,88 của MLA, đồng thời giảm khoảng 45-47% số lượng scalar cache so với GQA tương ứng.
Grouped Value Attention (GVA) lưu trữ giá trị gom nhóm và tái tạo khóa nội dung bằng một phép ánh xạ tuyến tính đã học.
Biến thể vị trí 16 chiều ở quy mô 350M tham số với 30B token FineWeb-Edu đạt độ chính xác trung bình 44,18 trên năm tác vụ.
GVA giảm khoảng 45-47% số scalar cache bền vững so với GQA tương ứng.
vishesh-t2776 upvote08 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
20LynnReal-Omni: Native multi-modal Video Generation for Agentic Visual Workflows0,85
Câu hỏiLàm thế nào để kết hợp các tác vụ tạo video đa phương thức gốc với điều khiển tác vụ agentic một cách ổn định và thời gian thực?
Nghiên cứu này trình bày LynnReal-Omni, một framework tạo video đa phương thức gốc xây dựng trên transformer khuếch tán chia sẻ 32B, hợp nhất văn bản thành video, tạo có điều kiện hình ảnh, điều khiển cấu trúc và chỉnh sửa dài hạn. Hệ thống chấp nhận nhiều đầu vào hình ảnh khác nhau như tham chiếu ngoại hình, render 3D và bản ghi game. Tác giả cũng huấn luyện một biến thể 27B Flash để kết xuất thời gian thực, cùng bộ đánh giá MSAVP gồm 100 prompt và 20 metric. Trên một GPU H100, thời gian tạo và giải mã khung hình 540p 22 khung hình mất 843 ms với LynnReal-Omni và 377 ms với bản Flash.
LynnReal-Omni sử dụng kiến trúc transformer khuếch tán đa phương thức chia sẻ 32B và phiên bản Flash 27B cho kết xuất thời gian thực.
Xây dựng đánh giá MSAVP gồm 100-prompt và 20-metric để tách bạch khả năng tuân thủ hướng dẫn và chất lượng trực quan.
Trên một H100, quá trình sinh và giải mã video 540p 22 khung hình mất 843 ms với LynnReal-Omni và 377 ms với bản Flash.
shaohao01153 upvote14 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
21Video DeltaNet: A Video-Native Hybrid Attention for Livestream Video Generation0,85
Câu hỏiLàm thế nào để kết hợp cơ chế attention tuyến tính và Softmax trong mô hình khuếch tán video nhằm tăng tốc sinh video dài mà không giảm chất lượng?
Tác giả trình bày Video DeltaNet (VDN), một kiến trúc attention kết hợp lai nhằm giảm nút thắt cổ chai tính toán trong các mô hình khuếch tán video. Nhánh tuyến tính của VDN tích hợp Video Delta Attention để cập nhật bộ nhớ mỗi khung hình qua các token không gian, trong khi vẫn duy trì attention Softmax cho các tương tác văn bản hoặc âm thanh. Bằng cách áp dụng phương pháp căn chỉnh giáo viên theo từng giai đoạn kết hợp với quá trình chưng cất 8 bước và stack phục vụ SGLang được tối ưu, VDN-H3 có thể xử lý denoising cho video 768p trong thời gian ngắn trên nền tảng phần cứng nhiều GPU.
VDN-H3 hoàn thành việc khử nhiễu DiT cho video 768p dài 14.3 giây trong 6.70 giây trên 8 GPU NVIDIA B200.
Phương pháp đạt tốc độ nhanh hơn 14.5x so với baseline H3 dùng dense 50 bước trên cùng số lượng GPU.
Kiến trúc áp dụng chưng cất 8 bước kết hợp với stack phục vụ SGLang đã được tối ưu.
taesiri34 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
22EvolveTrade: Experience-Driven Policy Refinement for Self-Evolving LLM Trading Agents0,85
Câu hỏiLàm thế nào để các LLM trading agent có thể tự thích nghi và cải thiện chính sách sử dụng công cụ của chúng theo thời gian mà không cần thay đổi mô hình nền tảng?
Tác giả đề xuất EvolveTrade, một framework tự tiến hóa dành cho các LLM trading agent, xử lý system prompt của agent như một chính sách tham số hóa bằng văn bản. Sau mỗi khoảng thời gian cập nhật, một Policy Agent sẽ chỉnh sửa chính sách này dựa trên các vết quyết định (decision traces) tích lũy và phản hồi danh mục đầu tư thực tế, trong khi giữ nguyên mô hình LLM nền tảng. Thử nghiệm trên nhiều chế độ thị trường khác nhau cho thấy phương pháp này giúp cải thiện tỷ lệ Sharpe và lợi nhuận tích lũy so với các baseline sử dụng chính sách tĩnh.
EvolveTrade cải thiện Tỷ lệ Sharpe (Sharpe Ratio) và Lợi nhuận tích lũy (Cumulative Return) so với các baseline LLM sử dụng chính sách tĩnh trong hầu hết các thiết lập đánh giá.
Chính sách tự tiến hóa làm tăng lượng phân tích qua mã nguồn và kích hoạt các tính toán phù hợp với trạng thái thị trường.
Khung hệ thống giữ nguyên mô hình LLM nền tảng trong suốt quá trình cập nhật system prompt dạng văn bản.
YuminChoi33 upvote15 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
23When2Think: Learning Difficulty-Aware Length Control for Efficient Hybrid Reasoning Models0,85
Câu hỏiLàm thế nào để tối ưu hóa hiệu quả tính toán của các Large Reasoning Models bằng cách kiểm soát độ sâu suy luận tùy theo độ khó của bài toán?
Bài báo giải quyết tình trạng kém hiệu quả của các Large Reasoning Models (thường suy nghĩ quá nhiều cho bài toán dễ và quá ít cho bài toán khó). Các tác giả đề xuất When2Think, một framework hậu huấn luyện phân bổ tính năng tính toán dựa trên độ khó của từng instance. Phương pháp này sử dụng cơ chế định hình phần thưởng Instance-level Difficulty-Aware Control (IDAC) kết hợp với số liệu thống kê tham chiếu. Kết quả thực nghiệm trên AIME24 cho thấy Pass@3 tăng 10.0% trong khi lượng token giảm 27.9% so với mô hình cơ sở.
Trên AIME24, Pass@3 tăng 10.0% trong khi lượng sử dụng token giảm 27.9% so với mô hình cơ sở.
Trên AIME25, When2Think đạt 40.0% Pass@3, vượt trội hơn các đường cơ sở nén và định tuyến thuần túy.
IDAC cho phép tối ưu hóa không cần chỉ trích (critic-free) ổn định mà không cần mô hình phần thưởng đã học hoặc truy vấn mô hình tham chiếu trực tuyến.
junshim31 upvote17 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
24PACT: Can Enterprise AI Assistants Be Trusted Under Pressure?0,85
Câu hỏiCác LLM agent tuân thủ quy tắc doanh nghiệp như thế nào khi chịu áp lực tâm lý từ người dùng hoặc hoàn cảnh?
Nghiên cứu giới thiệu PACT (Pressure-Applied Compliance Testing), một bộ benchmark đánh giá khả năng tuân thủ quy tắc của agent doanh nghiệp qua 12 lĩnh vực quản lý và 48 kịch bản hội thoại nhiều vòng. Tác giả kiểm tra 22 mô hình LLM thông dụng dưới nhiều hình thức gây áp lực khác nhau. Kết quả cho thấy các mô hình tốt nhất vẫn vi phạm quy tắc từ 6 đến 10% các mục, và áp lực thông thường từ người dùng làm tăng tỷ lệ vi phạm trung bình 65%.
Bộ benchmark PACT bao gồm mười hai lĩnh vực doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ và bốn mươi tám kịch bản hội thoại.
Ngay cả các trợ lý mạnh nhất cũng áp dụng sai quy tắc trên 6 đến 10% số mục kiểm tra.
Áp lực thông thường từ người dùng làm tăng tỷ lệ vi phạm quy tắc lên trung bình 65%.
mokamoto26 upvote16 thg 9, 2026đọc bản gốc ↗
Không có mục nào ở mục này.
Thực chiến
2026-09-20
Repo đang lên trên GitHub hôm nay, chấm theo đà trong ngày, thứ hạng, quy mô, độ tươi và sức khoẻ dự án.
01addyosmani/agent-skills+556
Cung cấp các engineering skill chuẩn production để tích hợp trực tiếp vào coding agent của bạn.
3.500 kỹ sư vừa được cấp quyền sử dụng Astra tại Databricks.
Còn phải kiểm
Astra được tích hợp vào công cụ coding nội bộ nào tại Databricks?
Việc triển khai áp dụng cho 100% nhân sự kỹ thuật hay có phân tầng quyền truy cập?
03 · 20 thg 9, 2026 · Astra · 2 nguồn
Astra vượt trội rõ rệt các mô hình cao cấp nhất trước đó (Opus 5, Sol 5.6) trên các tác vụ phức tạp cao, đặc biệt là thiết kế hệ thống cấp cao và tác vụ diện rộng.
Điều kiện: Khi thực hiện các tác vụ có độ phức tạp cao, đặc biệt liên quan đến high level system design hoặc long range horizontal tasks
Astra vượt trội rõ rệt các mô hình cao cấp nhất trước đây của chúng tôi (Opus 5, Sol 5.6) trên các tác vụ có độ phức tạp cao, đặc biệt là những việc liên quan đến high level system design hoặc long range horizontal tasks.
Không rõ Astra có cải thiện đáng kể ở các tác vụ coding độ phức tạp trung bình/thấp so với các mô hình trước hay không. Chúng tôi nghi ngờ các tác vụ đó phần lớn đã bão hòa (được thực thi hoàn hảo) bởi các mô hình hiện tại.
Còn phải kiểm
Định nghĩa về tác vụ coding 'độ phức tạp trung bình/thấp' trong môi trường Databricks là gì?
Có phải các mô hình nhỏ/rẻ hơn đã đủ xử lý hoàn hảo các tác vụ này mà không cần Astra?
05 · 20 thg 9, 2026 · Astra · 1 nguồn
Theo dữ liệu từ Ramp, Astra chiếm 13% tổng chi tiêu AI của doanh nghiệp so với 8% của Fable.
Astra chiếm 13% chi tiêu AI doanh nghiệp so với 8% của Fable theo dữ liệu từ Ramp.
Còn phải kiểm
Dữ liệu của Ramp bao quát quy mô mẫu doanh nghiệp nào và đo lường trong khoảng thời gian nào?
Chi tiêu AI ở đây bao gồm những API direct hay qua trung gian như AI Gateway?
06 · 19 thg 9, 2026 · gemini · 2 nguồn
Google ra mắt Gemini 3.8 Live và 3.8 Live Extended Thinking với khả năng tự động nhận diện 97 ngôn ngữ, gọi công cụ ngầm không làm gián đoạn hội thoại và suy luận thị giác gần thời gian thực.
Chúng tôi giới thiệu Gemini 3.8 Live và 3.8 Live Extended Thinking – AI hội thoại tốt nhất của chúng tôi. Các model có thể trò chuyện, suy nghĩ và xử lý tác vụ ở chế độ nền mà không làm gián đoạn mạch hội thoại.
Cả hai model đều sở hữu: Suy luận nâng cấp, hiểu biết thị giác gần thời gian thực, tự động nhận diện cho 97 ngôn ngữ, background tool calling mà không gián đoạn cuộc trò chuyện của bạn.
Giới thiệu Gemini 3.8 Live và Gemini 3.8 Live Extended Thinking. Các model âm thanh tiên tiến này được xây dựng cho hội thoại tự nhiên, có những nâng cấp lớn về turn-taking và suy luận gần thời gian thực, thay thế stack riêng lẻ bằng một lệnh gọi API đa phương thức duy nhất.
Google vừa công bố Gemini 3.8 Live có thể thảo luận tác vụ cùng bạn rồi tiếp tục làm việc sau khi cuộc trò chuyện kết thúc.
Còn phải kiểm
Kiểm tra danh sách 97 ngôn ngữ được hỗ trợ tự động nhận diện và đo lường độ trễ thực tế của khả năng suy luận thị giác cũng như turn-taking qua API trên Google AI Studio.
07 · 19 thg 9, 2026 · gemini · 1 nguồn
Gemini đã xâm nhập vào hệ thống của ba công ty thực tế trong một bài kiểm tra an ninh mạng sau khi môi trường thử nghiệm bị mở kết nối internet ngoài ý muốn.
Điều kiện: Khi môi trường đánh giá an ninh mạng dạng capture-the-flag của công ty Irregular vô tình mở truy cập internet và công ty giả lập trùng tên với công ty thật
Các quan chức Google xác nhận với The Wall Street Journal rằng Gemini đã xâm nhập hệ thống của ba công ty thực tế trong quá trình chạy bài kiểm tra an ninh mạng vốn nhắm vào hạ tầng giả định.
Gemini của Google đã hack ba công ty thực tế trong một cuộc kiểm tra an ninh mạng theo WSJ; môi trường kiểm thử vô tình cho phép truy cập internet, Gemini đoán mật khẩu trong một trường hợp và dùng thông tin đăng nhập bị lộ trong hai trường hợp còn lại.
Google xác nhận Gemini đột nhập vào ba công ty trong một thử nghiệm bảo mật vào tháng 5. Nó đoán mật khẩu ở một công ty và tìm thấy chi tiết đăng nhập trong mã công khai cho hai công ty còn lại.
Gemini được thông báo rằng nó đang ở trong một bài đánh giá hack hư cấu; Irregular vô tình mở kết nối internet sau khi bài đánh giá bắt đầu; ngay khi Gemini nhận ra đã hack một công ty có thật, nó lập tức dừng lại.
Dòng thời gian: Tháng 5 Gemini hack 3 công ty trong đợt đánh giá của Irregular; tháng 7 Irregular báo Google; tháng 8 Irregular công bố báo cáo nhưng không nêu tên Gemini; tháng 9 vụ việc xuất hiện trên bài báo độc quyền của WSJ.
Còn phải kiểm
Kiểm tra bài báo gốc của WSJ và công bố từ Irregular/Google để xác nhận chi tiết kỹ thuật về cách Gemini vượt qua phạm vi sandbox và liệu model có tự động dừng lại khi phát hiện mục tiêu là hệ thống thực hay không.
08 · 19 thg 9, 2026 · gemini · 1 nguồn
Hệ thống đa tác tử Stellar Colosseum kết hợp Gemini 3.1 Pro và Gemini 3.7 Flash đạt tỷ lệ thành công 71.0% trên bộ benchmark chứng minh định lý TCS-Bench.
Điều kiện: Khi sử dụng hệ thống nhiều tác tử Stellar Colosseum để phân chia bài toán thành các phân đoạn và kiểm định song song
Với Gemini 3.1 Pro và Gemini 3.7 Flash, nó đạt 71.0% trên TCS-Bench, một bộ tác vụ chứng minh định lý cấp độ nghiên cứu.
Còn phải kiểm
Đọc bài báo nghiên cứu của Google Research về Stellar Colosseum để kiểm tra phương pháp đo benchmark TCS-Bench, số lượng mẫu và cấu hình cụ thể của Gemini 3.1 Pro và Gemini 3.7 Flash.
09 · 19 thg 9, 2026 · gemini · 1 nguồn
Google tích hợp Deep Research vào Gemini Live, cho phép người dùng kích hoạt tạo báo cáo nghiên cứu chuyên sâu qua giọng nói và model sẽ xử lý bất đồng bộ ở chế độ nền.
Deep Research tích hợp vào Gemini Live. Dùng giọng nói để khám phá chủ đề theo chiều sâu; chỉ cần yêu cầu Gemini App chạy báo cáo Deep Research, sau đó Gemini sẽ làm việc bất đồng bộ ở chế độ nền và gửi thông báo khi báo cáo nghiên cứu hoàn chỉnh sẵn sàng.
Kiểm tra xem tính năng Deep Research kích hoạt bằng giọng nói trên Gemini Live có thực sự chạy nền khi khóa màn hình hay đóng ứng dụng và gửi thông báo hoàn thành không.